CÁCH TÍNH GIÁ THUÊ GỒM THUẾ KHI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà, kho bãi, hoặc thuê tài sản từ cá nhân/hộ kinh doanh. Một điểm thường gây nhầm lẫn, kể cả các bạn kinh doanh bất động sản là: hợp đồng quy định giá thuê chưa bao gồm thuế, doanh nghiệp sẽ nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê.
Vậy phải chuyển đổi như thế nào từ giá thuê chưa gồm thuế (giá thực nhận của cá nhân) sang giá thuê đã bao gồm thuế (doanh thu tính thuế) theo quy định. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết, kèm công thức chuẩn hóa và ví dụ minh họa.



Theo quy định, tỷ lệ % tính thuế GTGT và Thuế suất thuế TNCN lần lượt là 5% và 5% cho ngành nghề cho thuê tài sản. Và doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với ngành nghề này là doanh thu đã bao gồm thuế.

Trường hợp công ty ký hợp đồng thuê tài sản của các cá nhân, trong hợp đồng quy định giá thuê chưa bao gồm thuế và công ty chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì khi chuyển đổi từ giá thuê chưa gồm thuế (giá thực nhận của bên cho thuê sau khi trừ các khoản thuế) thành giá thuê gồm thuế từ thu nhập cho thuê tài sản của cá nhân/hộ kinh doanh không gồm dịch vụ, công ty xác định doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bằng doanh thu chưa gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia cho (:) 0.9.

Trường hợp sau này tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN có thay đổi thì các bạn áp dụng công thức sau để chuyển đổi chính xác doanh thu tính thuế như sau:

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bằng doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia cho (1- tỷ lệ % thuế GTGT - tỷ lệ % thuế TNCN)

 Ví dụ: Công ty A thuê nhà của ông B, trên hợp đồng thỏa thuận như sau:

-       Thời gian thuê 5 năm, bắt đầu từ thàng 3/2025.

-       Giá thuê: 200 triệu/tháng

-       Giá thuê trên chưa bao gồm thuế. Bên thuê chịu trách nhiệm nộp thuế cho thuê tài sản theo quy định

 Như vậy, giá thuê gồm thuế hay nói cách khác doanh nghiệp phải trả thêm số tiền thuế là (200 triệu/0.9)*10% = 22.22 triệu đồng/tháng.

Chi phí này sẽ được tính là chi phí hợp lý hợp lệ để trừ trước khi tính thuế nhu nhập doanh nghiệp khi hợp đồng thuê có nội dung: Tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế GTGT và thuế TNCN) và doanh nghiệp nộp thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

 

Lưu ý:

-       Doanh nghiệp chịu thuế thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế cho thuê tài sản thay cho cá nhân.

-        Đối với cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản, nếu tự kê khai nộp thuế thì có thể chọn 1 trong 2 cách theo từng lần phát sinh hoặc theo năm dương lịch. Nếu có nhiều tài sản cho thuê ở nhiều địa bàn khác cơ quan thuế quản lý thì có bấy nhiêu tờ khai tương ứng. Và thêm 1 lưu ý là doanh thu từ cho thuê tài sản không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính thuế Thu nhập cá nhân vì đây có 2 cách tính khác nhau 1 bên là tính theo thuế suất lũy tiến, 1 bên là tính theo thuế suất cố định.

-       Trước năm 2026, ngưỡng doanh thu từ cho thuê tài sản trên 200 triệu đồng/năm thì sẽ phải nộp thuế từ cho thuê tài sản (trước đây là 100 triệu đồng/năm)

-       Nếu cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú thì sẽ có tỷ lệ và thuế suất khác (5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN), nếu kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện kèm người lái (3% thuế GTGT và 1.5% thuế TNCN) 


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Đừng chỉ đoán tương lai – hãy để FP&A tính trước các kịch bản

Đo lường hiệu quả tổ chức – Kết nối giữa Value Drivers và KPIs

Capital Budgeting: Khi chiến lược biến thành con số